Phân đa dinh dưỡng NPK 10-10-12 | SẢN PHẨM | Công ty cổ phần phân lân Ninh Bình

Phân đa dinh dưỡng NPK 10-10-12 | SẢN PHẨM | Công ty cổ phần phân lân Ninh Bình

English Vietnamese
Giới thiệu sản phẩm

  • Phân NPK-S+TE NINH BÌNH 17.5.16-6S+TE

  • Phân lân nung chảy dạng viên

  • Phân đa dinh dưỡng NPKS 10-12-5-3S-20CaO

  • Phân đa dinh dưỡng NPK 17-5-16-1

  • Phân NPK NINH BÌNH 9.10.2-8

  • Phân NPK NINH BÌNH 6.10.2-8

  • Phân NPK NINH BÌNH 11-2-11+TE

  • Phân đa dinh dưỡng NPK 10-12-5

  • Phân đa dinh dưỡng NPK 10-10-12

  • Phân đa dinh dưỡng NPK 10-10-5

  • Phân đa dinh dưỡng NPKS 6-12-2-2

  • Phân đa dinh dưỡng NPK 6-12-2

  • Phân đa dinh dưỡng NPK 5-12-3

  • Phân NPK NINH BÌNH 8-10-3-8

  • Phân NPK NINH BÌNH 16.12.8 +TE

  • Phân NPK NINH BÌNH 5-10-3-8

  • Phân NPK NINH BÌNH 12-2-10+TE

  • Phân NPK NINH BÌNH 16-16-8 +TE

  • Phân lân nung chảy (FMP)
Video
Công ty cổ phần Phân lân Ninh Bình

Giải thưởng

  • HUY CHƯƠNG LAO ĐỘNG HẠNG 2

  • GIẢI VÀNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA

  • HUY CHƯƠNG LAO ĐỘNG HẠNG 3

  • SAO VÀNG ĐẤT VIỆT NĂM 2005 VÀ 2008

  • SAO VÀNG ĐẤT VIỆT NĂM 2011 VÀ 2013

  • GIẢI THƯỞNG TRÍ TUỆ VIỆT NAM

  • GIẢI THƯỞNG BẠN NHÀ NÔNG

  • HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO

  • THƯƠNG HIỆU MẠNH 2009

  • THƯƠNG HIỆU XANH BỀN VỮNG

  • VÌ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ TNMT

  • THƯƠNG HIỆU MẠNH 2008

  • THƯƠNG HIỆU VIỆT

  • THƯƠNG HIỆU HỘI NHẬP QUỐC TẾ

  • CÚP NÔNG NGHIỆP NÔNG DÂN NÔNG THÔN

  • BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM
Phân đa dinh dưỡng NPK 10-10-12
Phân đa dinh dưỡng NPK 10-10-12
09:03 - 21/08/2014
Phân bón chuyên dùng cho cây Cà phê

 

 

I. Hàm lượng và đặc tính của các chất dinh dưỡng

 

1. Cung cấp các chất dinh dưỡng đa lượng cho cây trồng:

          - Đạm (N):         10% là chất thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều lá, nhiều nhánh, phân cành, tăng năng suất cây trồng.

          - Lân (P2O5):     10% là chất chủ yếu tạo nên các tế bào cây cối, thúc đẩy sự nảy mầm, phát triển của bộ rễ, tăng số lượng, chất lượng hạt, củ, quả.

          - Kali (K2O):     12% là chất có tác dụng tốt cho việc tổng hợp đường và tinh bột, cây cứng, quả lớn nhanh, tăng độ ngọt và mầu sắc quả, tăng chất lượng nông sản.

2. Ngoài các chất dinh dưỡng đa lượng phân NPK Ninh Bình còn được bổ sung thêm các chất dinh dưỡng trung vi lượng hàm lượng rất cao rất cần thiết cho cây trồng mà ở nhiều loại phân khác không có đủ, cụ thể:

- Chất vôi (CaO): 15% Có tác dụng khử chua, khử độc, hạ phèn cho đất, cải tạo và tăng độ phì nhiêu của đất, giúp cây trồng tổng hợp protein và chuyển hóa chất dinh dưỡng.

- Chất magiê (MgO): 8% Có tác dụng khử chua, khử độc, hạ phèn cho đất như vôi, là chất thiết yếu tạo nên chất diệp lục tố của cây, giúp cây trồng tăng khả năng quang hợp, tổng hợp protein, chất đường, chất bột và chất béo.

- Chất Silic (SiO2): 13% Có tác dụng làm tăng độ cứng của thân và lá cây, giúp cây trồng chống đổ ngã, kháng sâu bệnh, tăng khả năng chịu rét, chịu hạn.

- Chất lưu huỳnh (S): 3% Tham gia trong quá trình biến đổi chất của cây như quang hợp, hình thành đường và tinh bột, tăng tính chịu hạn, chống chịu sâu bệnh, cung cấp thêm hương vị cho lương thực, thực phẩm.

- Các chất vi lượng khác: Mn, Cu, Zn, B, Fe, Mo...... có tác dụng thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cây trồng, thiếu nó cây trồng không thể phát triển bình thường.

 

II. Hướng dẫn sử dụng:

 

1. Chuyên dùng bón cho cây Cà phê

2. Khối lượng bón và thời kỳ bón

a. Bón riêng NPKS 10.10.12-3

          - Khối lượng: 2.000 kg/ha

          - Thời kỳ bón: Tháng 5 bón 40%; Tháng 7 bón 40%; Tháng 9 bón 20%

b. Bón kết hợp với cả NPKS 10.12.5-3

ĐVT: kg/ha

Tuổi cây

Loại phân

Lượng bón

Năm thứ nhất

NPKS 10.12.5.3

1.000 - 1.300

Năm thứ hai

NPKS 10.12.5.3

1.200 - 1.500

Năm thứ ba

NPKS 10.12.5.3

1.500 - 1.800

 Năm thứ tư trở đi

NPKS 10.10.12.3

1.800 - 2.600

Thời gian bón: Chia thành 4 đợt trong năm (Sau thu hoạch, đầu mùa mưa, giữa mùa mưa và cuối mùa mưa )

3. Cách bón:

- Trộn đều trước khi bón

- Bón lót sâu, bón vùi phân trong đất

- Không hòa nước để tưới.

- Cảnh báo an toàn: Mang trang bị bảo hộ khi bón phân,

III. Bảo quản: Để nơi khô ráo, bao bì kín.

IV. Hạn sử dụng: 18 tháng kể từ ngày sản xuất ghi trên bao bì.